HẠ GIÁ… KHÔNG PHẢI CÁCH CẠNH TRANH TÍCH CỰC TRONG NGÀNH NAILS !!!

Ai làm trong nghề nails đều hiểu cạnh tranh giữa các tiệm nails càng lúc càng khốc liệt. Mọi người chủ đều hồi hộp lo sợ không biết ngày mai còn bao nhiêu khách, không biết khách của mình đang làm hôm nay,ngày mai họ còn tới nữa không? Không biết người hàng xóm mình ngày mai còn dở chiêu gì để giựt khách? Không biết các tiệm trong vùng còn hạ giá đến bao nhiêu nữa?

Nếu bạn là những người ngoài cuộc không hiểu chiến sự ra sao thì bạn xem bản đồ bên dưới sẽ rõ. Mỗi một chấm đỏ đại diện cho một tiệm nails.

Tiệm Nails Góc Đường Nào Cũng Có

Vấn đề bạn đã nhìn thấy rõ ràng, tiệm nails nào cũng là một chấm đỏ.

Một hội viên của SBS vừa tâm sự trong diễn đàn hội viên “Em treo bảng trước cửa $23 Full-Set for Student, thì tuần này tiệm bên kia đường treo bảng $20 Full-Set for Student.” Cạnh tranh khốc liệt như vậy đó, cứ thấy người ta làm gì là mình lập tức làm theo với giá rẻ hơn.

Tiệm bên kia đường đâu biết từ ngày treo bảng giá đặc biệt cho học sinh cũng chưa có một người học sinh nào vào tiệm làm móng.

Bạn không muốn là một chấm đỏ, bạn nên là một chấm xanh, chấm hồng, chấm tím, chấm cam. Bạn phải có điểm đặc biệt riêng của bạn, và bạn cũng có khách hàng riêng của bạn.

Bạn biết có bao nhiêu tiệm fast food trên đất Mỹ này không (Tôi cũng không biết rõ)? Mỗi tiệm đều có những đặt điểm riêng của nó, và mỗi tiệm đều có một thị trường riêng, có nhóm khách riêng của tiệm. Tôi xin lấy điển hình một số tiệm ở California mà tôi biết.

McDonalds – Mệnh danh là FAST, có lúc họ còn bảo đảm lấy đồ ăn dưới một phút. Họ tập trung vào trẻ em, nên ở các tiệm McDonald có sân chơi cho trẻ em, và Happy Meals một thời vang bóng.

Carl Jr – Tập trung vào khách Mễ, nên họ đã pha trộn Hamburger với Burrito, và bây giờ tiệm đã đổi treo luôn bảng hiệu Green Burrito.

In-n-Out – Chủ trương là để khách mang đi chứ không ăn ở tiệm nên trong tiệm rất ít bàn để khách ngồi, nhưng lại làm một cái khay thật tiện lợi để khách ăn trong xe.

Bạn thấy đấy, cũng là bán Hamburger thôi, mỗi một tiệm có cách làm riêng, và cách phục vụ khác nhau.

Nếu bạn muốn tiệm bạn thoát khỏi vòng cạnh tranh khốc liệt của các tiệm nails hiện tại bạn còn cách “Get Out” hoặc “Stand Out”.

Get out là “bỏ của chạy lấy người” – Đã có rất nhiều người đã bỏ cuộc chơi. Đã sang tiệm nails đổi nghề, cũng có người từ bỏ giấc mơ làm chủ đổi sang làm thợ.

Stand Out – Bỏ chạy không phải cũng là một cách nhưng đó chưa phải là cách hay. Stand Out mới là cách làm của một người thành đạt. Bạn có thể làm cho tiệm nails của bạn không còn là chấm đỏ, bạn có thể biến tiệm nails của bạn thành một tiệm chuyên và bạn nhắm vào một mục đích nào đó, một nhu cầu nào đó của khách hàng để tiệm của bạn thành chấm xanh, chấm hồng.

Thí dụ:

  • Tiệm nails xây bồn nuôi cá rỉa chân ở Maryland chắc bạn đã nghe qua đã làm cho tiệm nail họ nổi bật, khác thường với các tiệm khác.
  • Tiệm Nails Eco-Friendly bên Anh Quốc lại là một tiệm đặc biệt, dùng những sản phẩm thiên nhiên, không hóa chất trên tay khách.
  • Tiệm ExpressSpa trong phi trường Hartfield-Jackson chuyên phục vụ tốc hành cho khách đang đi du lịch cũng là loại tiệm khác thường khác.

Các thí dụ trên không phải là chuyện khác thường mà có thể nói đó là chuyên. Chuyên phục vụ cho một nhóm khách nào đó mà chủ tiệm muốn.

Sự thật bạn không cần phải quá nổi bật đến độ phải đầu tư 30 ngàn đô vào hồ cá ngâm chân. Sự khác biệt của bạn với các tiệm khác chỉ cần nhỏ, rất nhỏ cũng đủ để bạn khỏi bị cạnh tranh.
Chẳng hạn như:

  • Khách hàng có thể email để làm hẹn.
  • Khách hàng có thể tự làm hẹn online, hoặc từ iPhone của họ.
  • Khách hàng không phải chờ đợi lâu. (chờ một phút, trừ $1)
  • Friendly Services – Không cười không trả tiền
  • Tiệm sạch sẽ, không mùi.
  • Tiệm lịch sự, không cãi nhau.
  • Có xe đưa rước.

Bạn nghĩ sao? Bạn có còn cần phải cạnh tranh với nhau trên giá cả không? Bạn có thể biến tiệm nails của bạn thành chấm xanh không?

************************************************************

Những câu giao tiếp Tiếng Anh mà thợ nail làm việc tại Hoa Kỳ không thể bỏ qua

Chào hỏi khi khách hàng vừa vào tiệm nail, bạn có thể dùng những mẫu câu sau:

– Hi, may I help you? Do you like fake nails or manicure or pedicure?

– You like manicure? You like acrylic nails? You like pedicure? You like waxing? You like massage?

– What kind of nails do you like? What kind of service do you like?

Không nên hỏi: “What do you want?” vì như thế là không lịch sự.

Sau khi xác định khách hàng muốn làm dịch vụ gì, mời khách hàng vào ghế:

– Sit down, please.

– Have a seat, please.

Khi hỏi về độ dài móng tay mà khách mong muốn:

– How long do you like?

– What’s the length?

– How about the length?

Sau khi làm xong một bàn tay, muốn đổi tay khác bạn có thể nói:

– Give me your hand, please.

Khi khách hàng để tay quá xa, bạn có thể yêu cầu họ di chuyển lại gần hơn:

– Please, move closer.

– I need your hand closer, please.

– Move your chair closer/ A little bit please.

Khi đang làm móng mà khách di chuyển một cách đột ngột:

– Don’t move your hand, please.

– Keep your hand still, please.

– Oh, you hand’s shaking too much.

Hỏi khách chọn màu sơn và mẫu design mà họ thích

– What color do you want?

– I do nail polish, I do the design for you, I do air brush.

– Have a look at the pattern.

Khi bạn làm móng tay khách hơi thô bạo và khách hàng không thích điều đó hoặc một số trường hợp là do khách hàng gây nên, họ có thể phàn nàn:

– Be gentle, please.

– You are too rough.

– Be more careful, please.

– It hurts.

– It’s hot!

– You’re killing me!

Trong trường hợp đó, bạn phải xin lỗi khách:

– I am sorry.

Khi khách hàng yêu cầu làm việc gì nhưng bạn chưa thể thực hiện, có thể nói:

– Don’t wory, I will fix it (do it) later for you.

Khi móng tay chưa khô hoàn toàn nhưng khách muốn đi:

– It’s not completely dried.

– It’s not totally dried but you can go if you want.

Yêu cầu khách đi rửa tay:

– Now, wash your hands please (in the back or in the washroom).

Sau khi bạn đã làm xong:

– It’s finished.

– It’s done.

– You are done.

– You can go now.

NHỮNG DANH TỪ CẦN BIẾT TRONG NGÀNH NAILS

Từ vựng tiếng Anh về ngành Nail

chúng tôi muốn gửi tới các bạn và các anh chị làm ngành nails một sốtừ vựng tiếng Anh về ngành Nail. Một phần muốn các bạn hiểu tốt về tiếng Anh, một phần để các bạn có thể tự tin giao tiếp phục vụ khách nước ngoài.

A: Từ vựng tiếng Anh về nail

1. Nail – /neil/: Móng

2. Finger nail – /ˈfɪŋɡəneɪl/: Móng tay

3. Manicure – /’mænikjuə/: Làm móng tay

4. Nail clipper – /neil’klipə/: Bấm móng tay

5. Nail polish remover: Tẩy sơn móng tay

6. Nail file – /ˈneɪl ˌfaɪl/: Dũa móng tay

7. Nail polish – /ˈneɪl ˌpɑːlɪʃ/: Sơn móng tay

8. Nail art – / neil ɑ:t/: Vẽ móng

9. Buff – /bʌf/: Đánh bóng móng

10. File – /fail/: Dũa móng

11. Foot/hand massage: Xoa bóp thư giãn tay / chân

12. Emery board – /ˈeməi ˌbɔːrd/: Tấm bìa cứng phủ bột mài, dùng để giũa móng tay

13. Heel – /hiːl/: Gót chân

14. Toe nail – /’touneil/: Móng chân

15. Cut down – /kʌt daun/: Cắt ngắn

16. Around nail – /ə’raundneɪl/: Móng tròn trên đầu móng

17. Cuticle pusher – /ˈkjuːt̬ɪkəlˈpʊʃə/: Sủi da (dùng để đẩy phần da dày bám trên móng, để việc cắt da được dễ dàng và nhanh chóng)

B. Tiếng Anh về ngành Nail: Dụng cụ Nail

Từ vựng tiếng Anh về ngành Nail - Dụng cụ làm móng
Từ vựng tiếng Anh về ngành Nail – Dụng cụ làm móng

1. Cuticle nipper – /ˈkjuː.t̬ɪkəl ˈnɪpə/: Kềm cắt da móng

2. Cuticle cream – /ˈkjuː.t̬ɪkəl.kriːm/: Kem làm mềm da

3. Nail brush – /ˈneɪlbrʌʃ/: Bàn chải chà móng

4. Polish change – /’pouliʃ tʃeindʤ/: Đổi nước sơn

5. Serum – /ˈsɪrə/: Huyết thanh chăm sóc

6. Scrub – /skrʌb/: Tẩy tế bào chết

7. Nail tip: Móng típ

8. Nail Form: Phom giấy làm móng

9. Powder: Bột

10. Hand Piece: Bộ phận cầm trong tay để đi máy

11. Carbide: Đầu diamond để gắn vào hand piece

12. Gun(Air Brush Gun): Súng để phun mẫu

13. Stone (Rhinestone): Đá để gắn vào móng

14. Charm: Những đồ trang trí gắn lên móng

15. Glue: Keo

16. Dryer: Máy hơ tay

17. Base coat: Nước sơn lót

18. Top coat: Nước sơn bóng để bảo vệ lớp sơn (sau khi sơn)

19. Cuticle Oil: Tinh dầu bôi lên da sau khi làm móng xong.

20. Cuticle Softener: Dầu bôi để làm mềm da và dễ cắt

21. Cuticle Scissor: Kéo nhỏ cắt da

22. Pattern: Mẫu màu sơn hay mẫu design

C. Tiếng Anh về Nail: Các loại hình dạng móng

Hình dáng làm đẹp mong tay
Hình dáng làm đẹp mong tay

1. Shape nail – /ʃeip/: Hình dáng của móng

2. Oval nail – /’ouvəl neɪl/: Móng hình ô van

3. Square: Móng hình hộp vuông góc

4. Square Round Corner: Móng vuông 2 góc tròn

5. Almond: Móng hình bầu dục mũi nhọn

6. Point (Stiletto): Móng mũi nhọn

7. Coffin (Casket): Móng 2 góc xéo, đầu bằng

8. Lipstick: Móng hình chéo như đầu thỏi son

9. Oval: Móng hình bầu dục đầu tròn

10. Rounded: Móng tròn

D. Cách trang trí móng

Sơn móng tay đẹp - Sở thích của phái đẹp
Sơn móng tay đẹp – Sở thích của phái đẹp

1. Glitter: Móng lấp lánh

2. Strass: Móng tay đính đá

3. Flowers: Móng hoa

4. Leopard: Móng có họa tiết như hình da báo

5. Stripes: Móng sọc

6. Confetti: Móng Confetti

7. Bow: Móng nơ

E: Một số câu nói về ngành Nail bằng tiếng Anh

1. You should have your nails to be pedicure every week – Bạn nên chăm sóc móng chân hàng tuần.

2. Do you have an appoitment? – Bạn có hẹn lịch trước không.

3. Please turn off the air conditioning – Làm ơn tắt máy lạnh dùm.

4. Do you want your nails to be polish change? – Bạn có muốn đổi màu sơn móng tay không?

5. The foot massage cost is 20 USD – Thư giãn chân có giá là 20 đô la.

6. All of our skincare cream is Decle’or’s product – Tất cả các mỹ hẫm dưỡng da của chúng tôi đề là sản phẩm của Decle.

7. Did you book before you come here? – Bạn có đặt trước chỗ khi bạn tới đây khôn.

8. Please square my finger nails and colors it with light – pink OPI polish please – Hãy cắt móng tay tôi hình vuông và sơn nó với sơn móng OPI màu hồng nhạt.

9. Would you like to foot massage or body massage? – Bạn muốn xoa bóp thư giãn chân hay toàn thân.

10. Please sit down here and enjoy the massage – Hãy ngồi xuống đây và tận hưởng dịch vụ thư giãn.

12. After the course of treatment, your skin will be brighter, smoother, and less wrinkles – Sau quá trình điều trị da bạn sẽ sáng hơn, ít nếp nhăn hơn và mềm mại hơn.

13. I’d like my nails cut and colored please – Tôi muốn cắt và sơn móng.

14. Please turn on the music – Bạn có thể bật nhạc.

15. Let’s go take a bath – Bạn hãy đi tắm lại cho sạch.

16.  I love foot massage beacause it’s make me feel very relax – Tôi thích mát xa chân bởi vì nó khiến tôi thấy rất thư giãn.

(source from VietPeople) / Bảo Huyền… thực hiện

10257463_247954245411060_6161404070560849054_o-1   nghe-nail1  tiem_nail

This entry was posted in 8- Đời Sống, Phóng Sự Ngành Nail. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: